Bài học thứ 5: Tìm hiểu các phần từ của tiếng Hàn

Particles

Particles – Kết thúc gắn liền với từ ngữ để chỉ rõ ý nghĩa của từ trong câu. Các phần tử được gắn vào cuối của từ, không có khoảng cách giữa từ và các phần tử này.

>> Xem thêm: Học tiếng Hàn mất bao nhiêu thời gian

Phần tử Chủ từ

Một trong những phần tử đầu tiên và phổ biến nhất mà bạn sẽ học là phần chủ từ (chủ thể, chủ ngữ). Trong tiếng Anh, một trong những phần cơ bản nhất của một câu là chủ ngữ. Đây là một phần bắt buộc bằng tiếng Anh, nhưng không bắt buộc trong tiếng Hàn. Chủ từ cho chúng ta biết ai là ai hoặc đang làm gì.

Như bạn đã học trong Bài Học 3, 먹다 có nghĩa là To Eat. Bạn cũng học được rằng bạn có thể nói 먹어요 có nghĩa là ” I’m eating “. Cho đến bây giờ, chúng ta vẫn chưa học được cách xác định ai và chủ từ là gì nếu cần làm rõ.

Các phần tử chủ từ có hai hình thức là . đến sau khi một từ kết thúc bằng phụ âm, và đến sau khi một từ kết thúc bằng một nguyên âm.

Ví dụ, hãy nói Eunji đang ăn. 은지 kết thúc bằng một nguyên âm, do đó chúng ta đính kèm và nhận được 은지. 은지 có nghĩa là Eunji, là đối tượng của câu. Cái là điều làm cho Eunji trở thành chủ từ. Sau đó chúng ta có thể thêm động từ 먹다 vào đúng dạng hiện tại, và chúng ta có câu. 은지먹어요 là một hình thức lịch sự, 은지먹어 hoặc đơn giản 은지먹어 nghĩa là Eunji đang ăn. Như bạn sẽ nhận thấy, khi nói ở dạng bình thường, các phần tử thường bị bỏ lại.

>>Xem thêm: Bài học thứ 4: Động từ bất quy tắc

Trong Bài Học 4, chúng ta đã học được động từ bất quy tắc 있다. 있다 có thể có nghĩa là To Be, như trong vị trí. VD: There is a pencil. Từ Bài Học 4, bạn nên nhớ 연필 có nghĩa là pencil. 연필 có nghĩa là pencil như chủ ngữ. 연필있어요 có nghĩa là ” There is a pencil (There, theo vị trí).” 연필이에요 có nghĩa là ” It is a pencil.” Hãy chắc chắn giữ 이다있다 riêng biệt khi nói đến động từ To Be.

Một số từ vựng tiếng Hàn

Một số từ vựng tiếng Hàn

Nói ” There is (a) _____ bằng cách điền vào ô trống các từ bên dưới, sử dụng đúng đối tượng.

연필

책상

고양이

텔레비전

우유

Xem câu trả lời ở đây

책이있어요/ 책이있어/ 있어 There is a book.

연필이있어요/ 연필이있어/ 연필있어 There is a pencil.

책상이있어요/ 책상이있어/ 책상있어. There is a desk.

개가있어요/ 개가있어/ 있어 There is a dog.

고양이가있어요/ 고양이가있어/ 고양이있어 There is a cat.

텔레비전이있어요/ 텔레비전이있어/ 텔레비전있어 There is a television.

우유가있어요/ 우유가있어/ 우유있어 There is milk.

Phần tử Tân từ

Một phần tử phổ biến khác là phần tử tân từ (tân ngữ, túc từ). Các từ này trong câu là đối tượng của câu, hoặc từ nhận được hành động. Nó cũng có hai dạng. sau khi một từ kết thúc bằng một phụ âm, và sau một từ kết thúc bằng một nguyên âm.

Trong Bài Học 3, bạn được yêu cầu học động từ 마시다 làTo Drink. Bạn có thể nói ” I drink ” hoặc ” I’m drinking ” nhưng bạn không thể chỉ rõ mình đang uống gì. Bạn xác định điều này bằng cách sử dụng một phần tử tân ngữ. 우유 có nghĩa là milk. Nếu bạn gắn các phần tử tân ngữ thích hợp vào nó, bạn sẽ có được 우유. Sau đó bạn có thể nói 우유마셔요. Trong bài học 4 bạn đã học có nghĩa là water. Bây giờ bạn nên biết rằng 마셔요 có nghĩa là ” I’m drinking water” hoặc ” I drink water”. Bây giờ hãy thử những câu này.

Nét ẩm thực Hàn Quốc

Nét ẩm thực Hàn Quốc

나가마셔요.

남이먹어요.

친구가요.

Xem câu trả lời ở đây

앤나가물을마셔요

Anna is drinking water.

남이빵을먹어요

Nam is eating bread.

친구가가요

A friend is going.

Vị trí phần tử

Bạn biết động từ 가다 từ Bài Học 3, vì vậy bạn biết cách nói bạn đang đi hoặc ai đó đang đi, nhưng biết làm thế nào để nói bạn đang đi đến đâu là rất quan trọng! Điều này rất đơn giản! . Nó có dạng tương tự cho dù từ nào đến sau. ​​가요. Bạn nên biết điều này! ” I’m going home.” 학교가요. Nếu tôi nói với bạn rằng 학교 là school, có lẽ cũng hiểu được từ này.

Một số từ vựng tiếng Hàn

Một số từ vựng tiếng Hàn

Một vị trí khác mà tôi muốn nói với bạn ngay bây giờ là 에서. Khi bạn thêm vào cuối, nó sẽ biến thành một nơi diễn ra hành động. 학교에서 không có nghĩa là ” to school ” nữa. Nó có nghĩa là hành động đang diễn ra ở trường. 나가에서먹어요 có nghĩa là ” Anna is eating at home.” 학교에서공부해요 có nghĩa là ” I am studying at school.”

Phần tử Chủ đề

Các phần tử chủ đề có thể là phần tử phổ biến nhất bạn sẽ được học. Nó cũng có hai hình thức. sau một nguyên âm, và sau một phụ âm. Lưu ý rằng nó sẽ thay thế chủ từ hoặc phần tử tân từ nếu nó được gắn vào một từ mà không có một chủ từ hoặc phần tử tân từ đi kèm, nhưng nó sẽ đứng sau bất kỳ phần tử khác. Đây cũng là một trong những phần tử khó học nhất khi bạn bắt đầu học tiếng Hàn. Tôi sẽ làm nó đơn giản, và bạn sẽ học tốt hơn.

Nó thực hiện chính xác như những gì nó được gọi. Nó đặt từ hoặc các từ trước khi nó là chủ đề của câu … những gì câu đề cập đến. Bạn có thể lấy bất kỳ phần nào của câu và làm chủ từ, ngoại trừ động từ. Giả sử bạn có một câu đơn giản rằng ” Joe is eating bread at his house.” Bạn có thể làm cho Joe trở thành chủ từ, nghĩa là câu nói về Joe, và chúng ta đang nói những gì anh ấy đang làm và ở đâu. Nếu chúng ta thích, chúng ta có thể quyết định bánh mì là chủ từ, trong trường hợp đó phần còn lại của câu sẽ cho chúng ta biết ai và ở đâu đang ăn bánh mì. Hoặc, nếu chúng ta nói về ” at home “, chúng ta có thể muốn”ở nhà” làm chủ từ ở. Trong trường hợp này, chúng ta đang nói những gì đang xảy ra ở nhà. Joe ăn bánh mì.

>>Tham khảo: 29 món ăn ngon nhất ở Hàn Phần 1

Thường khi bạn bắt đầu học tiếng Hàn, bạn sẽ bị nhầm lẫn về việc khi nào sử dụng phần tử chủ từ so với phần tử tân từ. Như bạn đã học ở trên, 은지먹어요 có nghĩa là Eunji đang ăn. Nhưng … 은지먹어요 cũng có nghĩa là Eunji đang ăn. Trong một trường hợp, Eunji đơn giản chỉ là chủ từ của câu. Trong trường hợp thứ hai, Eunji là chủ từ của câu. Rất tương đồng phải không. Thành thật mà nói, nó thường sẽ không tạo ra nhiều sự khác biệt. Cả hai đều đúng 🙂

나는가요. vẫn có nghĩa là “I“. Câu này đơn giản nói ” I am going home.” Nhưng nếu nó giúp bạn hiểu được chủ từ tốt hơn, hãy nghĩ về nó như là ” Speaking about me, going home.” Một ví dụ khác có thể là 학교에서는나가수학공부해요. Câu này dài hơn một chút, nhưng nếu bạn biết tất cả các danh từ và động từ, bạn có thể hiểu nó tốt thôi. 수학toán học. 학교trường học. 공부하다học tập. Câu này nói ” Speaking about what is going on at school, Anna is studying math.”

Một số từ vựng tiếng Hàn

Một số từ vựng tiếng Hàn

Đây là lý do tại sao bài học của tôi rất nặng về ngữ pháp ở lần đầu tiên. Nếu bạn biết ngữ pháp, bạn có thể hiểu bất kỳ câu nào với việc sử dụng từ điển. Nếu bạn không biết ngữ pháp, cơ hội hiểu được câu sẽ nhỏ hơn nhiều, và một từ điển sẽ không giúp gì nhiều. Tôi sẽ bắt đầu đưa ra một số lượng từ vựng lớn hơn, nhưng tôi chỉ yêu cầu bạn kiểm tra ngữ pháp.

Đây là lúc tuyệt vời để nghỉ ngơi trong bài học này. Nếu bạn ghi nhớ phần đầu tiên trên trang chủ trong hôm nay, thì bạn đã học được rất nhiều trong ngày. Bạn luôn có thể trở lại và học thêm một chút nữa, hoặc đi tiếp nếu bạn thích! Giữ tốc độ thế này.

Bài tập về nhà

Bên dưới là những thành phần cơ bản của một số từ vựng mà bạn sẽ thường dùng. Hãy ghi nhớ chúng!

Particle
Use
/
Subject
Korean
English
선생님
Teacher
I
I (polite)
엄마
Mom
아빠
Dad
Particle
Use
/
Object
먹다
To Eat
Rice
김치
Kimchi
고기
Meat
Soup
마시다
To Drink
Water
우유
Milk
콜라
Cola
소주
Korean Liquor
맥주
Beer

>>Có thể bạn quan tâm: 35 tài nguyên học tiếng Hàn cho người mới bắt đầu

Particle
Use
/
Topic
Location, To
에서
Location, At

/ 으로

Các phần tử thường được sử dụng để có nghĩa là ” by means of.” Nó sẽ rơi vào sau một danh từ và có dạng sau nguyên âm và một từ kết thúc bằng phụ âm , nhưng sẽ có dạng 으로 nếu nó đứng sau bất kỳ phụ âm khác.

차로가요 có nghĩa là To go by car. Bạn đang diễn đạt những phương tiện giao thông mà bạn sẽ sử dụng. 기차갑시다 là một câu nói rằng Let’s go by train. Nó không chỉ được sử dụng cho các phương tiện vận chuyển mà còn có thể được sử dụng cho bất cứ điều gì để có nghĩa là ” by means of.” 연필쓰세요 nghĩa là Please write with a pencil, hoặc Please write by means of a pencil.

Một số từ vựng tiếng Hàn

Một số từ vựng tiếng Hàn

까지

까지 là một phần tử bạn gắn vào các chỗ của vị trí hoặc thời gian. Nó có nghĩa là ” All the way up to.” Ví dụ như, I’m going all the way to China, 중국까지가요. I’m going (as far as) China. Bạn có thể sử dụng nó để nói một điểm đến bạn sẽ đi tới, và có nghĩa là bạn sẽ đi đến đâu. Nó được tìm thấy trong câu hỏi 어디까지갈까요? How far should we go?

*Nguồn: dịch từ Internet

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *